Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    cuoi ky 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Công Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:45' 28-10-2016
    Dung lượng: 168.5 KB
    Số lượt tải: 74
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2011 – 2012
    LỚP 4
    MÔN TIẾNG VIỆT
    A - Kiểm tra đọc
    I – Đọc thành tiếng (5điểm)
    Học sinh đọc bài tập đọc và trả lời câu hỏi các bài tập đọc và học thuộc lòng thuộc chủ đề đã học ở kì II (giáo viên chọn các đoạn văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt 4, tập 2; ghi tên bài, số trang trong sách giáo khoa vào phiếu cho từng học sinh bóc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn do giáo viên đánh dấu).
    II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) – 30 phút

    Đi xe ngựa
    Chiếc xe cùng con ngựa Cú của anh Hoàng đưa tôi từ chợ quận trở về. Anh là con của chú Tư Khởi, người cùng xóm, nhà ở đầu cầu sắt. Nhà anh có hai con ngựa, con Ô với con Cú. Con Ô cao lớn, chạy buổi sáng chở được nhiều khách và khi cần vượt qua xe khác để đón khách, anh chỉ ra roi đánh gió một cái tróc là nó chồm lên, cất cao bốn vó, sải dài, và khi tiếng kèn anh bóp tò te tò te, thì nó qua mặt chiếc trước rồi. Còn con Cú, nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như lửa. Nó chạy buổi chiều ít khách, nó sải thua con Ô, nhưng nước chạy kiệu rất bền. Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thật dễ thương. Tôi thích nó hơn con Ô, vì tôi có thể trèo lên lưng nó mà nó không đá. Mỗi lần về thăm nhà, tôi thường đi xe của anh. Anh cho tôi đi nhờ, không lấy tiền. Thỉnh thoảng đến những đoạn đường vắng, anh trao cả dây cương cho tôi… Cầm được dây cương, giựt giựt cho nó chồm lên, thú lắm.
    Theo Nguyễn Quang Sáng

    
    
    Dựa và nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
    Câu 1: Số ngựa của nhà anh Hoàng là:
    Một con.
    Hai con.
    Ba con.
    Bốn con.
    Câu 2 : Vì sao tác giả thích con ngựa Cú hơn con ngựa Ô?
    Vì nó chở được nhiều khách.
    Vì nước chạy kiệu của nó rất bền.
    Vì có thể treo lên lưng nó mà nó không đá.
    Vì nó nhỏ hơn con Ô.
    Câu 3: Câu “Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thật dễ thương.” Miêu tả đặc điểm con ngựa nào?
    Con ngựa Ô.
    Con ngựa Cú.
    Cả hai con.
    Câu 4: Bài văn nói về ai ?
    Nói về hai con ngựa kéo xe khách.
    Nói về con ngựa Ô.
    Nói về con ngựa Cú.
    Nói về anh Hoàng.
    Câu 5 : Câu “ Anh là con của chú Tư Khởi, người cùng xóm, nhà ở đầu cầu sắt. ” thuộc kiểu câu gì?
    Câu kể Ai thế nào ?
    Câu kể Ai là gì ?
    Câu kể Ai làm gì ?
    Câu 6: Câu “Mỗi lần về thăm nhà, tôi thường đi xe của anh.” Trạng ngữ câu trên chỉ.
    Thời gian.
    Nơi chốn.
    Nguyên nhân.
    Mục đích.
    Câu 7: Từ “vui tính” là từ chỉ:
    Hoạt động.
    Cảm giác.
    Tính tình.
    Tính tình và cảm giác.
    Câu 8 : Câu “Còn con Cú, nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn.” có mấy tình từ ?
    Một.
    Hai.
    Ba.
    Bốn.
    Câu 9: Chuyển câu sau thành câu cảm:
    Trời rét.
    ………………………………………………………………………………………………

    Câu 10: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu “Mỗi lần về thăm nhà, tôi thường đi xe của anh.”.
    + Trạng ngữ:…………………………………………………….
    + Chủ ngữ:………………………………………………………
    + Vị ngữ:…………………………………………………………

    B- KIỂM TRA VIẾT
    I- Chính tả nghe – viết (5 điểm) – 15 phút
    II- Tập làm văn (5 điểm) – 35 phút.
    Tả con vật nuôi ở nhà (hoặc ở nhà bạn em) mà em thích.

    ĐÁP ÁN
    A - KIỂM TRA ĐỌC
    I- Đọc thành tiếng: (5 điểm)
    - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu lóat (1 điểm); ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (1 điểm); giọng đọc bước đầu có biểu cảm (1điểm); tốc độ đọc đạt 90 tiếng/1phút (1 điểm); trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu (1 điểm).

    II- Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm (đúng mỗi câu 0,5 điểm).

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    
     
    Gửi ý kiến